Menu
091.663.2282 - 0934.666.282 vinhquang.law@gmail.com

Tiền trợ cấp thương binh có phải chia đôi khi ly hôn tại Thái Nguyên

Câu hỏi khách hàng: Xin chào luật sư, tôi có thắc mắc về tiền trợ cấp có phải chia đôi khi ly hôn, mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Hàng tháng tôi được nhà nước trợ cấp tiền thương binh nhưng không tiêu mà cho vào tài khoản tiết kiệm riêng. Vậy tôi muốn hỏi khi ly hôn tôi có phải chia đôi tiền trợ cấp mà tôi đã tiết kiệm được hay không? Tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Đơn vị tư vấn, hỗ trợ thực hiện thủ tục: Chi nhánh Thái Nguyên – Công ty Luật Việt Kim (Đoàn Luật sư Tp Hà Nội)

  • Địa chỉ: số 272 Phan Đình Phùng, Tp Thái Nguyên
  • Điện thoại: 091.663.2282
  • Email: vinhquang.law@gmail.com
  • Cv tư vấn trực tiếp: Nguyễn Thị Thắng (Điện thoại: 0358.814.050)

Đối với thắc mắc về khoản tiền trợ cấp có phải chia đôi khi ly hôn, chúng tôi tư vấn cho bác như sau:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc phân chia tài sản khi ly hôn:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

………….

Đồng thời Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng và tài sản riêng được  xác định như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Bên canh đó, Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn thêm về tài sản riêng khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

Điều 11. Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật

1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, khoản tiền trợ cấp thương binh trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của bác, đối chiếu với nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn, tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung. Theo đó, khoản tiền trợ cấp thương binh của bác sẽ không bị chia đôi khi ly hôn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về khoản tiền trợ cấp được xác định là tài sản riêng và sẽ không bị chia đôi khi ly hôn, trừ trường hợp bác nhập và khối tài sản chung. Trường hợp bác có thắc mắc về tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, bác có thể tham khảo bài viết: Bấm vào đây

Hỗ trợ pháp lý luật sư:

Trường hợp quý khách hàng cần tư vấn và hỗ trợ thêm về vấn đề tiền trợ cấp khi ly hôn tại Thái Nguyên, chúng tôi có thể cung cấp thêm các dịch vụ sau:

– Tư vấn pháp luật về các vấn đề pháp lý liên quan đến quan hệ hôn nhân: kết hôn; ly hôn; quan hệ pháp luật liên quan đến tài sản; quan hệ pháp luật liên quan đến trách nhiệm đối với con chung…;

– Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, giấy tờ liên quan. 

– Đại diện cho quý khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý: Quý khách có thể sử dụng trọn gói dịch vụ với các nội dung công việc nêu trên hoặc yêu cầu cung cấp một phần dịch vụ hoặc điều chỉnh gói dịch vụ theo nhu cầu.

Chúng tôi cam kết đem đến cho Qúy khách sự hỗ trợ tận tình, chu đáo, uy tín với một mức giá dịch vụ hết sức hợp lý trên tiêu chí: “Sự hài lòng của quý khách là động lực làm việc của chúng tôi”.

Chúng tôi luôn sẵn sàng cung cấp dịch vụ tốt nhất cho Quý khách hàng.

Trân trọng !

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Thị Thắng (Điện thoại: 0358.814.050)