Menu
091.663.2282 - 0934.666.282 vinhquang.law@gmail.com

Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại Thái Nguyên

Ngoài các khoản bồi thường khi nhà nước thu hồi đất tại Thái Nguyên, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất còn đường nhận các khoản hỗ trợ như sau:

I. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất [i]

1. Hỗ trợ ổn định đời sống:

a) Trường hợp thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 03 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở…

b) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở…

c) Trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở..

Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo tẻ thường trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ do Sở Tài chính công bố.

2. Hỗ trợ ổn định sản xuất:

Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất… Mức hỗ trợ là: 2.000.000 đồng/ hộ;…

Trường hợp hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo mức quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều này.

II. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm [ii]

1. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệpmà được bồi thường bằng tiền thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ bằng tiền.

Mức hỗ trợ bằng 3 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 Luật Đất đai;

Trường hợp hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó mà được bồi thường bằng tiền thì nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo mức quy định tại Khoản 1 Điều này.

2. Đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở

Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Mức hỗ trợ bằng 05 tháng lương cơ sở đối với một nhân khẩu còn trong độ tuổi lao động, có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm thu hồi đất.

III. Hỗ trợ nhà, công trình xây dựng không hợp pháp [iv]

1. Đối với nhà, công trình xây dựng trước 15/10/1993

Đối với nhà, công trình xây dựng trước 15/10/1993 nhưng trái mục đích sử dụng đất hoặc vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới nhưng được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền, mức hỗ trợ như sau:

– Nhà tạm, nhà 1 tầng lợp mái, hỗ trợ bằng 100% mức bồi thường;

– Nhà xây mái bằng và các công trình khác hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường;

2. Đối với nhà, công trình xây dựng từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004

Đối với nhà, công trình xây dựng từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 nhưng trái mục đích sử dụng đất hoặc vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới nhưng được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền thì hỗ trợ như sau:

– Nhà tạm, nhà 1 tầng lợp mái, hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường;

– Nhà xây mái bằng và các công trình khác hỗ trợ bằng 60% mức bồi thường;

3. Đối với nhà, công trình khác xây dựng từ 01/7/2004 đến trước 1/7/2014

Đối với tài sản là nhà, công trình khác xây dựng trên đất trái với mục đích sử dụng từ 01/7/2004 đến trước 1/7/2014:

– Tại thời điểm xây dựng chưa có hành lang bảo vệ công trình, chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thông báo thực hiện dự án của cấp có thẩm quyền, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận thì hỗ trợ như sau:

+ Nhà tạm, nhà 1 tầng lợp mái, hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường.

+ Nhà xây mái bằng và các công trình khác hỗ trợ bằng 60% mức bồi thường.

– Tại thời điểm xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn

của cấp có thẩm quyền, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng thực sự thì hỗ trợ như sau:

+ Nhà tạm, nhà 1 tầng lợp mái, hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường.

+ Nhà xây mái bằng và các công trình khác hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường.

4. Hỗ trợ bằng 25% mức bồi thường theo quy định đối với nhà, công trình xây dựng trước ngày 01/7/2014 và không thuộc trường hợp nêu trên

5. Đối với nhà, công trình xây dựng không hợp pháp từ sau ngày 1/7/2014 không được hỗ trợ.

IV. Hỗ trợ công trình bị ảnh hưởng bởi dự án [v]

Nhà, công trình của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hợp pháp không bị thu hồi đất, không bị phá dỡ (trước khi thực hiện dự án nhà, công trình vẫn đang được sử dụng bình thường) nhưng do thực hiện dự án làm ảnh hưởng đến cốt nhà, công trình thì được xem xét hỗ trợ để khắc phục phần ảnh hưởng như sau:

a) Cốt đường, công trình của Nhà nước cao hơn cốt nền nhà từ 0,5 m đến dưới 0,75 m được hỗ trợ phần ảnh hưởng để nhà đó tiếp tục được sử dụng. Mức hỗ trợ như sau:

– Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình (vỉa hè, rãnh thoát nước) nhỏ hơn hoặc bằng 3m, được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường.

– Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình (vỉa hè, rãnh thoát nước) từ trên 3m đến 5m, được hỗ trợ bằng 40% mức bồi thường.

b)Cốt đường, công trình của Nhà nước cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà từ 0,75m đến 1,5m được hỗ trợ phần ảnh hưởng để nhà đó tiếp tục được sử dụng. Mức hỗ trợ như sau:

– Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước nhỏ hơn hoặc bằng 3m, được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường.

– Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước từ trên 3m đến 5m, được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường.

c) Cốt đường, công trình của Nhà nước cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà từ 1,5m đến 2,5m, được hỗ trợ phần ảnh hưởng để nhà đó tiếp tục được sử dụng. Mức hỗ trợ như sau:

– Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước nhỏ hơn hoặc bằng 3m, được hỗ trợ bằng 100% mức bồi thường.

– Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước từ trên 3m đến 5m, được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường.

d) Cốt đường, công trình của Nhà nước cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà trên 2,5m thì diện tích nhà đó được hỗ trợ theo đơn giá bồi thường cho khoảng cách quy định tại Điểm đ Khoản này;

đ) Khoảng cách nhà cách mép công trình của dự án không quá 5,0m thì mới thực hiện hỗ trợ theo điểm a, b, c, d Khoản này.

Tài sản là bê tông sân đường, rãnh cống dọc, ngang, cây xanh trên hành lang giao thông do nhân dân tự làm để sạch đẹp đường phố khi mở đường, dự án không làm lại phần việc này thì hỗ trợ bằng mức bồi thường; trường hợp dự án làm lại phần việc này thì không bồi thường, hỗ trợ.

V. Hỗ trợ thuê nhà, thuê địa điểm kinh doanh [vi]

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã phường, thị trấn nơi có đất thu hồi;Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang an toàn,trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở.

Mức hỗ trợ thuê nhà ở là 400.000đ/khẩu/tháng; hộ độc thân là 700.000đ/hộ/tháng. Thời gian hỗ trợ được quy định cụ thể như sau:

– Trường hợp di chuyển trước khi được giao đất tái định cư (theo yêu cầu của Dự án và có sự đồng ý của hộ gia đình, cá nhân) thì thời gian hỗ trợ được tính từ khi di chuyển đến khi được giao đất tái định cư tại thực địa cộng thêm 06 tháng để ổn định nơi ở mới.

– Trường hợp di chuyển sau khi được giao đất tái định cư tại thực địa, nhưng thời gian di chuyển chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được giao đất tái định cư tại thực địa, hoặc hộ gia đình, cá nhân tự lo tái định cư thì thời gian hỗ trợ là 06 tháng.

2. Hỗ trợ thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, làm việc đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (có đăng ký kinh doanh và đang hoạt động): Mức hỗ trợ là 20.000 đồng/m2/tháng tính theo mét vuông (m2) xây dựng nhà làm việc hoặc xưởng sản xuất bị phá dỡ, thời gian hỗ trợ là 6 tháng .

VII. Thưởng bàn giao mặt bằng trước thời hạn[vii]

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thông báo thời hạn di chuyển, bàn giao mặt bằng để tính thưởng, mức thưởng cụ thể như sau:

1. Đối với đất nông nghiệp có đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định, khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sử dụng đất bàn giao mặt bằng trước thời hạn thì được thưởng như sau:

– Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: 2.000 đồng/m2 theo diện tích thực tế thu hồi;

– Đối với đất lâm nghiệp (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ): 1.000 đồng/m2 theo diện tích thực tế thu hồi.

2. Đối với đất ở của hộ gia đình, cá nhân:

– Trường hợp phải phá dỡ toàn bộ nhà, công trình và phải di chuyển chỗ ở mà chủ sử dụng đất bàn giao mặt bằng trước thời hạn thì được thưởng như sau:

+ Đối với nhà tạm, nhà 1 tầng lợp mái: 5.000.000 đồng/hộ;

+ Đối với nhà xây mái bằng, kiên cố: 7.000.000 đồng/hộ.

– Trường hợp phải phá dỡ một phần nhà ở (không phải di chuyển chỗ ở) mà chủ sử dụng đất bàn giao mặt bằng trước thời hạn thì được thưởng như sau:

+ Đối với nhà tạm, nhà 1 tầng lợp mái: 2.500.000 đồng/hộ;

+ Đối với nhà xây mái bằng, kiên cố: 3.500.000 đồng/hộ.

[i] Điều 16 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Thái Nguyên

[ii] Điều 17 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Thái Nguyên

[iii] Điều 18 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Thái Nguyên

[iv] Khoản 2 Điều 22 Điều 18 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Thái Nguyên (đã được sửa đổi bởi Quyết định 20/2016/QĐ-UBND)

[v] Khoản 3 Điều 22 Điều 18 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Thái Nguyên

[vi] Khoản 5 Điều 22 Điều 18 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Thái Nguyên

[vii] Khoản 8 Điều 22 Điều 18 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Thái Nguyên